The Story of the Deluge, and How It Came About
A free C1-level English story for language learners, readable online in 7 languages, with an option to listen via the free Storyteller app.
Uncle Remus tells a boy his own colorful explanation for how the great flood really began — a tale of a quarrelsome animal assembly, trampled crawfish, and revenge, with barely a mention of Noah's ark.
"ONE time," said Uncle Remus—adjusting his spectacles so as to be able to see how to thread a large darning-needle with which he was patching his coat—"one time, way back yander, 'fo' you wuz bomed, honey, en 'fo' Mars John er Miss Sally wuz bomed—way back yander 'fo' enny un us wuz bomed, de animils en de creeturs sorter 'lecshuneer roun' 'mong deyselves, twel at las' dey 'greed fer ter have a 'sembly. In dem days," continued the old man, observing a look of incredulity on the little boy's face, "in dem days creeturs had lots mo' sense dan dey got now; let 'lone dat, dey had sense same like folks.
"Một lần nọ," chú Remus nói—vừa chỉnh lại cặp kính để xâu một cây kim khâu to dùng vá áo—"một lần nọ, hồi xưa lắm rồi, trước khi cháu ra đời, cưng à, và trước khi cậu John hay cô Sally ra đời—hồi xưa lắm, trước khi bất kỳ ai trong chúng ta ra đời, các loài thú và các loài vật cứ tụ tập bàn tán với nhau, cho đến khi cuối cùng chúng quyết định tổ chức một cuộc họp lớn. Thời đó," ông già nói tiếp, thấy vẻ hoài nghi hiện trên mặt cậu bé, "thời đó các loài vật khôn hơn bây giờ nhiều; chưa kể là chúng còn biết suy nghĩ như người ta vậy.
"Hit was tech en go wid um, too, mon, en w'en dey make up der mines w'at hatter be done, 'twant mo'n menshun'd 'fo, hit wuz done. Well, dey 'lected dat dey hatter hol' er 'sembly fer ter sorter straighten out marters en hear de complaints, en w'en de day come dey wuz on han'.
Chuyện lúc đó gay go lắm, cháu à, và khi chúng đã quyết định phải làm gì, thì chỉ mới vừa nhắc tới là làm liền. Thế là chúng quyết định phải tổ chức một cuộc họp để giải quyết mọi việc và nghe các lời than phiền, và khi ngày họp tới, chúng đều có mặt đông đủ.
"De Lion, he wuz dar, kase he wuz de king, en he hatter be der. De Rhynossyhoss, he wuz dar, en de Elephant, he wuz dar, en de Cammils, en de Cows, en plum' down ter de Crawfishes, dey wuz dar. Dey wuz all dar. En w'en de Lion shuck his mane, en tuck his seat in de big cheer, den de sesshun begun fer ter commence.
Sư Tử có mặt, vì nó là vua nên phải có mặt. Con Tê Giác cũng có mặt, con Voi cũng có mặt, rồi Lạc Đà, Bò, cho tới tận mấy con Tôm Càng cũng có mặt. Tất cả đều ở đó. Và khi Sư Tử rung bờm, ngồi vào chiếc ghế lớn, thì phiên họp bắt đầu.
"What did they do, Uncle Remus?" asked the little boy.
"Chúng đã làm gì vậy, chú Remus?" cậu bé hỏi.
"I can't skacely call to mine 'zackly w'at dey did do, but dey spoke speeches, en hollered, en cusst, en flung der langwidge 'roun' des like w'en yo' daddy wuz gwineter run fer de legislater en got lef'. Howsomever, dey 'ranged der 'fairs, en splained der bizness. Bimeby, w'ile dey wuz 'sputin' 'longer one er nudder, de Elephant trompled on one er de Crawfishes. Co'se w'en dat creetur put his foot down, w'atsumever's under dar wuz boun' fer ter be squshed, en dey wa'n't nuff er dat Crawfish lef' fer ter tell dat he'd bin dar.
"Ta cũng chẳng nhớ rõ chính xác chúng đã làm gì, nhưng chúng đọc diễn văn, la hét, chửi bới, và tuôn ra đủ thứ ngôn từ, chẳng khác gì lúc cha cháu định ra tranh cử vào nghị viện rồi thất cử vậy. Nhưng dù sao, chúng cũng thu xếp xong việc của mình, giải thích rõ mọi chuyện. Rồi trong lúc chúng đang cãi cọ qua lại, con Voi giẫm phải một con Tôm Càng. Tất nhiên khi con vật đó đặt chân xuống, thứ gì ở dưới cũng bị giập nát, và chẳng còn đủ con Tôm Càng ấy để mà kể lại rằng nó đã từng ở đó.
"Dis make de udder Crawfishes mighty mad, en dey sorter swarmed tergedder en draw'd up a kinder peramble wid some wharfo'es in it, en read her out in de 'sembly. But, bless grashus! sech a racket wuz a gwine on dat nobody ain't hear it, 'ceppin' maybe de Mud Turkle en de Spring Lizzud, en dere enfloons wuz pow'ful lackin'.
Chuyện này khiến các con Tôm Càng khác giận dữ vô cùng, chúng tụ tập lại với nhau, soạn ra một bản kiến nghị kèm vài lý do, rồi đọc lên giữa cuộc họp. Nhưng, trời ơi, tiếng ồn ào lúc đó lớn đến mức chẳng ai nghe thấy gì cả, có lẽ chỉ trừ con Rùa Bùn với con Thằn Lằn Suối, mà tiếng nói của chúng thì chẳng có sức nặng gì mấy.
"Bimeby, w'iles de Nunicorn wuz 'sputin' wid de Lion, en w'ile de Hyener wuz a laughin' ter hisse'f, de Elephant squshed anudder one er de Crawfishes, en a little mo'n he'd er ruint de Mud Turkle. Den de Crawfishes, w'at dey wuz lef' un um, swarmed tergedder en draw'd up anudder peramble wid sum mo' wharfo'es; but dey might ez well er sung Ole Dan Tucker ter a harrycane.
Rồi trong lúc con Kỳ Lân đang cãi nhau với Sư Tử, còn con Linh Cẩu thì đang cười một mình, con Voi lại giẫm giập thêm một con Tôm Càng nữa, và suýt nữa thì giẫm luôn cả con Rùa Bùn. Thế là các con Tôm Càng còn lại tụ họp lại, soạn thêm một bản kiến nghị nữa với thêm vài lý do; nhưng cũng chẳng khác gì hát bài Ole Dan Tucker cho một trận bão nghe.
"De udder creeturs wuz too busy wid der fussin' fer ter 'spon' unto de Crawfishes. So dar dey wuz, de Crawfishes, en dey didn't know w'at minnit wuz gwineter be de nex'; en dey kep' on gittin madder en madder en skeerder en skeerder, twel bimeby dey gun de wink ter de Mud Turkle en de Spring Lizzud, en den dey bo'd little holes in de groun' en went down outer sight."
Các loài vật khác thì bận cãi cọ với nhau quá, chẳng ai để ý đến các con Tôm Càng. Thế là các con Tôm Càng cứ đứng đó, chẳng biết phút tiếp theo sẽ ra sao; chúng càng lúc càng giận, càng lúc càng sợ, cho tới khi chúng ra hiệu cho con Rùa Bùn và con Thằn Lằn Suối, rồi chúng đào những cái hố nhỏ xuống đất và chui mất tăm."
"Who did, Uncle Remus?" asked the little boy.
"Ai chui mất vậy, chú Remus?" cậu bé hỏi.
"De Crawfishes, honey. Dey bo'd inter de groun' en kep' on bo'in twel dey onloost de fountains er de yeth; en de waters squirt out, en riz higher en higher twel de hills wuz kivvered, en de creeturs wuz all drownded; en all bekaze dey let on 'mong deyselves dat dey wuz bigger dan de Crawfishes."
"Các con Tôm Càng đó, cưng à. Chúng đào sâu xuống đất, đào mãi cho đến khi chọc thủng các mạch nước ngầm dưới lòng đất; nước phun trào lên, dâng cao mãi cho đến khi ngập hết các ngọn đồi, và tất cả các loài vật đều bị chết đuối hết; tất cả chỉ vì chúng tưởng mình lớn hơn mấy con Tôm Càng."
Then the old man blew the ashes from a smoking yam, and proceeded to remove the peeling.
Rồi ông già thổi tro khỏi củ khoai đang bốc khói, và bắt đầu bóc vỏ.
"Where was the ark, Uncle Remus?" the little boy inquired, presently.
"Con thuyền ở đâu vậy, chú Remus?" cậu bé hỏi ngay sau đó.
"W'ich ark's dat?" asked the old man, in a tone of well-feigned curiosity.
"Thuyền nào cơ?" ông già hỏi lại, với vẻ tò mò giả vờ khéo léo.
"Noah's ark," replied the child.
"Con thuyền của ông Nô-ê," cậu bé đáp.
"Don't you pester wid ole man Noah, honey. I boun' he tuck keer er dat ark. Dat's w'at he wuz dar fer, en dat's w'at he done. Leas'ways, dat's w'at dey tells me. But don't you bodder longer dat ark, 'ceppin' your mammy fetches it up. Dey mout er bin two deloojes, en den agin dey moutent. Ef dey wuz enny ark in dish yer w'at de Crawfishes brung on, I ain't heern tell un it, en w'en dey ain't no arks 'roun', I ain't got no time fer ter make um en put um in dar. Hit's gittin' yo' bedtime, honey."
"Cháu đừng có bận tâm tới ông già Nô-ê làm gì, cưng à. Ta chắc là ông ấy đã lo liệu cho con thuyền đó chu đáo rồi. Đó là lý do ông ấy có mặt, và đó là việc ông ấy đã làm. Ít ra thì người ta kể lại với ta như vậy. Nhưng đừng bận tâm tới con thuyền đó nữa, trừ khi mẹ cháu nhắc tới. Có thể đã từng có hai trận lụt, mà cũng có thể không. Còn nếu có con thuyền nào trong trận lụt do mấy con Tôm Càng gây ra, thì ta chưa từng nghe nói tới, mà khi chẳng có thuyền nào quanh đây, ta cũng chẳng có thời gian mà làm ra rồi đặt vào đó. Giờ là giờ đi ngủ của cháu rồi, cưng à."